lời phát biểu của Tổng Giám đốc
21 năm gió mưa, 21 năm tích lũy, từ chỗ không có gì đến có, từ có đến vượt trội, trong suốt chặng đường phát triển, Tứ Hải luôn kiên định quan điểm chất lượng sản phẩm là nền tảng bảo đảm cho sự phát triển doanh nghiệp. Chúng tôi tin rằng chỉ khi làm tốt sản phẩm thì mới có thể vận hành tốt doanh nghiệp. Chúng tôi chuyên tâm vào nghiên cứu phát triển và sản xuất dây đai hình tam giác, sản phẩm của chúng tôi gắn bó mật thiết với khách hàng cuối cùng. Các sản phẩm Tứ Hải thể hiện xuất sắc trên mọi phương diện, dẫn đầu thị trường Trung Quốc và toàn cầu, chúng tôi tự hào về điều đó. Từ khi thành lập năm 1997, công ty đã nhập khẩu các công thức hóa chất và công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia, chất lượng sản phẩm ổn định, được giới chuyên môn đánh giá cao. Công ty xác định phương châm chất lượng “Chất lượng cao, hiệu quả, an toàn, đổi mới”, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoàn thiện và hiệu quả, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO9001. Từ năm 2011 đến năm 2017, liên tục được Chính quyền huyện Thiên Đài bình chọn là Doanh nghiệp 50 ưu tú, được Cục Quản lý Thị trường tỉnh đánh giá là Doanh nghiệp uy tín, trọng dụng hợp đồng cấp AAA, sản phẩm thuộc Công ty Cổ phần Vật liệu Mới Tứ Hải Chiết Giang được vinh danh là Thương hiệu nổi tiếng tỉnh Chiết Giang, đồng thời tạo dựng thương hiệu nổi tiếng tại thành phố Thái Châu và nhiều danh hiệu khác. Sự phát triển của Tứ Hải không thể tách rời sự ủng hộ và giúp đỡ từ các tầng lớp xã hội. Chúng tôi biết ơn sự quan tâm, hỗ trợ từ chính phủ, biết ơn sự thấu hiểu và ủng hộ từ khách hàng, biết ơn tất cả những ai đã đóng góp cho Tứ Hải. Chúng tôi cũng biết ơn thiên nhiên, và luôn nỗ lực hoàn trả lại thiên nhiên. Chúng tôi luôn cho rằng người lao động là tài sản quý giá nhất của Tứ Hải, chúng tôi mong muốn cùng nhân viên tạo ra chất lượng, cùng tận hưởng chất lượng, cùng nhau kiến tạo nên tương lai của Tứ Hải!
trân trọng chào đón các quý khách hàng và đối tác đến thăm và chỉ đạo công ty, cùng nhau tạo nên tương lai tốt đẹp với kết quả đôi bên cùng có lợi!
giới thiệu doanh nghiệp
công ty Cổ phần Vật liệu Mới Tứ Hải Chiết Giang được thành lập vào tháng 03 năm 1997, với vốn đăng ký 147,46 triệu Nhân dân tệ, diện tích xây dựng của công ty là 20.000 mét vuông, tọa lạc tại Khu Công nghiệp Băng keo Trung Quốc (Thiên Đài), có nhãn hiệu đã đăng ký. Công ty là doanh nghiệp chuyên sản xuất dây đai hình tam giác. Các sản phẩm chính do Công ty Cổ phần Vật liệu Mới Tứ Hải Chiết Giang sản xuất trực tiếp bao gồm các loại dây đai V cao su như dây đai V thông dụng, dây đai máy nông nghiệp, dây đai V hẹp, dây đai ghép nhóm, đây là sản phẩm nhãn hiệu nổi tiếng của tỉnh Chiết Giang. Công ty Cổ phần Vật liệu Mới Tứ Hải Chiết Giang đã được công nhận lần lượt là Doanh nghiệp khoa học công nghệ vừa và nhỏ kiểu tăng trưởng cao cấp tỉnh Chiết Giang (số chứng nhận: UE20161360) và Doanh nghiệp công nghệ cao (số chứng nhận: GR201733002355), đồng thời là một trong những đơn vị chủ trì soạn thảo tiêu chuẩn sản phẩm dây đai V thông dụng dùng cho truyền động theo tiêu chuẩn “Chiết Giang chế tạo” (T\ZZB0060-2016). Từ khi thành lập năm 1997, công ty đã nhập khẩu từ nước ngoài các công thức hóa chất tiên tiến và công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia, chất lượng sản phẩm ổn định, được giới chuyên môn đánh giá cao. Công ty xác định phương châm chất lượng “chất lượng cao, hiệu quả, an toàn, đổi mới”, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoàn thiện và hiệu quả, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO9001. Từ năm 2011 đến năm 2017, liên tục được Ủy ban Nhân dân huyện Thiên Đài bình chọn là doanh nghiệp 50 hàng đầu, được Cục Quản lý Thị trường tỉnh đánh giá là doanh nghiệp “tuân thủ hợp đồng, coi trọng uy tín” cấp AAA. Sản phẩm của Công ty Cổ phần Vật liệu Mới Tứ Hải Chiết Giang được vinh danh là sản phẩm nổi tiếng cấp tỉnh Chiết Giang, đồng thời tạo dựng được thương hiệu nổi tiếng cấp thành phố Thái Châu và nhiều danh hiệu khác. Trong suốt quá trình phát triển, công ty luôn kiên trì mục tiêu trở thành doanh nghiệp băng keo hàng đầu Trung Quốc, lấy “lấy con người làm trung tâm, lấy nhân phẩm để tạo nên chất lượng” làm nguyên tắc, kiên định triết lý kinh doanh “dựa trên thị trường, trung thực, đáng tin cậy, chất lượng là hàng đầu”, nỗ lực hết mình, chân thành phục vụ khách hàng rộng rãi
cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất.
mục lục
chương một Quản lý chất lượng......................................................................................................6
1.1 Tầm nhìn công ty............................................................................................................... 6
1.2 Sứ mệnh doanh nghiệp...............................................................................................................6
1.3 Giá trị cốt lõi............................................................................................................61.4 Quy tắc ứng xử công ty........................................................................................................ 6
1.5 Chính sách chất lượng................................................................................................................6
1.6 Cam kết về chất lượng.................................................................................................................6
1.7 Giải thích về chính sách chất lượng………………………………………………………………….6
chương hai Quản lý nội bộ về chất lượng.............................................................................................7
2.1 Cơ cấu quản lý chất lượng.........................................................................................................7
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng.....................................................................................................9
chương ba Uy tín về chất lượng..................................................................................................11
3.1 Quản lý uy tín về chất lượng.......................................................................................................11
3.2 Xây dựng văn hóa chất lượng........................................................................................................12
3.3 Tạo dựng môi trường trung thực và tuân thủ pháp luật.................................................................................................14
chương 4 Cơ sở chất lượng....................................................................................................16
4.1 Tiêu chuẩn sản phẩm.........................................................................................................16
4.2 Trình độ đo lường.........................................................................................................16
4.3 Tình hình chứng nhận và công nhận......................................................................................17
4.4 Quản lý an toàn thiết bị đặc biệt..............................................................................................17
chương 5 Trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.............................................................................................19
5.1 Cam kết về chất lượng sản phẩm.......................................................................................................19
5.2 Tình hình giấy phép sản xuất.......................................................................................................19
chương sáu Quản lý rủi ro chất lượng...............................................................................................21
6.1 Khiếu nại về chất lượng ..............................................................................................................21
6.2 Giám sát rủi ro chất lượng ......................................................................................................22
6.3 Quản lý khẩn cấp .................................................................................................. ............23
kết luận.....................................................................................................................24
chương một Triết lý về chất lượng
1.1 Sứ mệnh doanh nghiệp
tạo giá trị cho khách hàng, tạo hiệu quả cho xã hội, xây dựng nền tảng phát triển cho nhân viên.
1.2 Tầm nhìn công ty
trở thành tiêu chuẩn trong ngành cao su, xây dựng thương hiệu dân tộc, hiện thực hóa giấc mơ Sihai trăm năm.
1.3 Giá trị cốt lõi
xây dựng thương hiệu bằng chất lượng, giữ gìn uy tín vang dội bốn phương.
1.4 Tinh thần "Tứ Hải"
thành thực, hợp tác, cùng có lợi, chia sẻ.
1.5 Phương châm chất lượng
mở rộng đổi mới, lấy chất lượng làm nền tảng phát triển, làm hài lòng khách hàng, giữ trọn niềm tin nơi bốn phương.
1.6 Cam kết về chất lượng
không nhận sản phẩm không đạt chuẩn, không sản xuất sản phẩm không đạt chuẩn, không giao sản phẩm không đạt chuẩn.
1.7 Giải thích phương châm chất lượng
mở rộng đổi mới: Là nền tảng để doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao trình độ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tối ưu hóa quy trình công nghệ, liên tục thực hiện việc đổi mới sản phẩm,
thay thế sản phẩm cũ, là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
chất lượng làm nền tảng phát triển: Thực hiện chiến lược xây dựng thương hiệu mạnh, tăng cường các biện pháp quản lý, từng bước nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn ngay từ lần đầu tiên, dùng chất lượng để kiến tạo thương hiệu,
xây dựng thương hiệu để phát triển là bảo đảm cơ bản giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, ổn định, an toàn và hợp pháp.
hài lòng khách hàng: Lấy thị trường làm định hướng, coi nhu cầu của khách hàng là trách nhiệm, nỗ lực xây dựng nên cơ sở băng dính số một tại Trung Quốc. Từ Tổng giám đốc
đến các tổ đội, đều kiên quyết xác lập ý thức lấy khách hàng làm trung tâm, thực hiện quản lý chất lượng chuẩn hóa từ khâu sản xuất đến khi xuất xưởng, để khách hàng sử dụng sản phẩm vừa ý và thỏa mãn.
khách hàng hài lòng với sản phẩm như ý.
tín nghĩa bốn phương: Công ty không ngừng tạo dựng sản phẩm nhãn hiệu nổi tiếng, sản phẩm chất lượng cao cùng với dịch vụ chân thành, uy tín tốt, cùng khách hàng kiến tạo mạng lưới phân phối sản phẩm đôi bên cùng có lợi. Dựa vào đổi mới khoa học công nghệ để phát triển thương hiệu Sihai luôn là tôn chỉ vĩnh viễn của công ty.
dựa vào đổi mới khoa học công nghệ, phát triển thương hiệu Sihai là tôn chỉ mãi mãi của công ty.
chương hai: Quản lý nội bộ về chất lượng
2.1 Cơ quan quản lý chất lượng
2.1.1 Sơ đồ tổ chức 
2.1.1 Người đại diện quản lý
được bổ nhiệm bởi người quản lý cao nhất của công ty, đồng thời được ủy quyền chỉ đạo và kiểm soát hệ thống quản lý chất lượng. Chịu trách nhiệm thúc đẩy việc thực hiện, đánh giá và cải tiến cụ thể chính sách, mục tiêu và chiến lược chất lượng của công ty. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
-- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn ISO9001:2015, nâng cao trình độ quản lý chất lượng;
-- Tổ chức sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện Sổ tay Quản lý cũng như các tài liệu liên quan theo nhu cầu chiến lược phát triển của công ty;
-- Tuyên truyền, phổ biến chính sách chất lượng của công ty, đồng thời giám sát, đánh giá tình hình vận hành hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị;
-- Đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và nâng cao nhận thức về chất lượng, cải thiện hiệu quả vận hành hệ thống quản lý chất lượng;
-- Đại diện công ty liên lạc và trao đổi với bên ngoài về các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng;
-- Báo cáo với công ty về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm các yêu cầu cải tiến.
2.1.2 Văn phòng Tổng Giám đốc
-- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách chất lượng, mục tiêu và Sổ tay Quản lý;
-- Căn cứ vào chiến lược phát triển và mục tiêu chất lượng của công ty, tổ chức phân rã mục tiêu xuống các bộ phận chức năng, đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều phối việc thực hiện phân rã mục tiêu tại các bộ phận.
--Hỗ trợ đại diện quản lý trong việc lập kế hoạch giám sát và đo lường hệ thống quản lý chất lượng cũng như lập kế hoạch cải tiến liên tục;
--Hỗ trợ đại diện quản lý tổ chức kiểm toán nội bộ hệ thống chất lượng, chịu trách nhiệm về tổ chức, phối hợp, theo dõi và xác minh các cuộc đánh giá bên thứ hai, bên thứ ba;
--Hỗ trợ chuẩn bị công tác đánh giá quản lý và theo dõi, xác minh việc thực hiện báo cáo đầu ra;
--Chịu trách nhiệm quản lý tập trung các tài liệu và hồ sơ của hệ thống quản lý chất lượng;
--Xây dựng chế độ quản lý chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, tổ chức các hoạt động cải thiện chất lượng;
--Chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện việc đánh giá chất lượng đối với các bộ phận chức năng;
--Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn áp dụng phương pháp phân tích dữ liệu và giám sát việc thực hiện;
--Chịu trách nhiệm quản lý dấu hiệu sản phẩm được chứng nhận.
2.1.3 Bộ phận Chất lượng
--Triển khai cụ thể công tác quản lý chất lượng cho quá trình này, tổ chức các hoạt động quản lý chất lượng, biên soạn kế hoạch nâng cao chất lượng hàng năm, hỗ trợ việc sản xuất sản phẩm chất lượng cao và đạt được mục tiêu chất lượng của công ty;
-- Dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm phân giải và triển khai mục tiêu chất lượng của công ty đến từng cấp bộ phận;
-- Tổ chức thực hiện kiểm tra vật liệu đầu vào, kiểm tra quá trình và kiểm tra thành phẩm;
-- Căn cứ theo tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật, biên soạn tiêu chuẩn kiểm tra hàng nhập, kiểm tra quá trình và kiểm tra sản phẩm cuối cùng (trừ nguyên liệu);
-- Chịu trách nhiệm tổ chức nội bộ các bộ phận đánh giá và xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu, đồng thời giám sát, xác nhận phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất và chuyển sang công đoạn sau;
-- Chịu trách nhiệm gửi kiểm định định kỳ các dụng cụ đo lường và thiết bị đo lường hết hạn, sử dụng đúng cách các thiết bị giám sát và đo lường;
-- Chịu trách nhiệm tổng hợp, thống kê và phân tích dữ liệu chất lượng, theo dõi, xác minh việc thực hiện các biện pháp khắc phục do vấn đề chất lượng sản phẩm;
-- Chịu trách nhiệm điều phối, tổ chức giải quyết các vấn đề về quy trình và chất lượng giữa các xưởng sản xuất;
-- Chịu trách nhiệm điều tra, xử lý sự cố về chất lượng, theo dõi và xác minh kết quả thực hiện các biện pháp cải chính;
-- Chịu trách nhiệm tham gia đánh giá hợp đồng;
-- Chịu trách nhiệm kiểm tra định kỳ và kiểm tra xác nhận đối với các sản phẩm được chứng nhận.
-- Tổ chức thực hiện các công việc kiểm tra giám sát xuất xưởng sản phẩm, kiểm tra đánh giá sản phẩm mới, kiểm tra hàng hóa do khách hàng yêu cầu, v.v.;
-- Phê duyệt tiêu chuẩn kiểm tra nhập hàng, quá trình và kiểm tra cuối cùng theo tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật;
-- Chịu trách nhiệm tổng hợp, thống kê và phân tích dữ liệu kiểm tra chất lượng, cũng như theo dõi xác minh việc thực hiện các biện pháp khắc phục;
-- Chịu trách nhiệm điều tra, xử lý sự cố về chất lượng, theo dõi và xác minh kết quả thực hiện các biện pháp cải chính;
-- Tham gia thử nghiệm và đánh giá sản phẩm mẫu, sản xuất thử, kiểm chứng tính năng và tính khả thi về công nghệ;
-- Chịu trách nhiệm điều tra sự cố về chất lượng và đề xuất ý kiến xử lý;
-- Chịu trách nhiệm xử lý khiếu nại của khách hàng và giám sát đơn vị liên quan thực hiện cải tiến;
-- Chịu trách nhiệm kiểm soát, giám sát và kiểm tra các công đoạn đặc biệt, công đoạn then chốt;
-- Chịu trách nhiệm tham gia đánh giá, xếp hạng, tổng hợp hiệu suất nhà cung cấp, có quyền phủ quyết cuối cùng đối với nhà cung cấp;
-- Chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp và phân tích chi phí chất lượng của công ty;
-- Chịu trách nhiệm giám sát tính nhất quán của sản phẩm được chứng nhận, đảm bảo sự đồng nhất của sản phẩm.
-- Phụ trách công tác kiểm tra, chứng nhận các sản phẩm;
-- Phụ trách quản lý việc đăng ký, đánh số, gắn nhãn, kiểm tra định kỳ, sửa chữa, lưu hồ sơ thiết bị giám sát;
-- Lập quy trình thao tác phù hợp với mức độ quan trọng và đặc tính của từng thiết bị đo lường và giám sát.
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng
1. Công ty xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO9001:2015, biên soạn thành văn bản, duy trì và thực hiện, đồng thời không ngừng cải tiến hiệu lực của hệ thống này. Để thực hiện điều này, cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng và phạm vi áp dụng trong toàn bộ tổ chức, đồng thời thực hiện kiểm soát tương ứng dựa trên mức độ ảnh hưởng và độ phức tạp của các quá trình này đối với chất lượng sản phẩm;
b) Xác định mối liên hệ nội tại, trình tự và sự tương tác giữa các quá trình;
c) Xác định các tiêu chí và phương pháp cần thiết để đảm bảo vận hành và kiểm soát hiệu quả các quá trình này;
d) Đảm bảo có thể cung cấp đầy đủ nguồn lực và thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ việc vận hành và giám sát các quá trình này;
e) Giám sát, đo lường (nếu áp dụng) và phân tích các quá trình này để hiểu xu hướng vận hành của quá trình và mức độ đạt được các kết quả đã lập kế hoạch, đồng thời dựa trên kết quả phân tích để thực hiện các biện pháp cần thiết đối với quá trình nhằm đạt được sự cải tiến liên tục;
f) Công ty đảm bảo nhận diện bất kỳ quá trình gia công bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm và thực hiện kiểm soát. Quá trình gia công bên ngoài mà công ty tham gia là quá trình dịch vụ vận chuyển sản phẩm. Việc kiểm soát quá trình gia công bên ngoài được thực hiện theo yêu cầu tại điều khoản 8.4 của tiêu chuẩn ISO9001:2015. Cấp quản lý cao nhất phải xác định các mục tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá tương ứng tại các chức năng và cấp bậc liên quan trong tổ chức. Các mục tiêu chất lượng của công ty phải được đưa vào kế hoạch kinh doanh. Mục tiêu chất lượng phải khả thi, có thể đo lường được và phù hợp với chính sách chất lượng.
mục tiêu chất lượng phải bao gồm các nội dung cần thiết để đáp ứng các yêu cầu đối với sản phẩm, đồng thời đáp ứng kỳ vọng của khách hàng; hiện tại các chỉ tiêu mục tiêu chất lượng của công ty là:
● Tỷ lệ sản phẩm đạt nghiệm thu lần đầu ≥99%;
● Tỷ lệ phàn nàn của khách hàng về tiến độ giao hàng ≤2%
các chỉ tiêu trên sẽ được xác định giá trị mục tiêu cụ thể trong kế hoạch hàng năm.
2. Công ty lần lượt đã thông qua các chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO9001:2015, ISO14001:2015 và chứng nhận hệ thống quản lý sức khỏe nghề nghiệp và an toàn ISO45001:2018, đồng thời hiệu quả triển khai vào các vị trí công việc, nâng cao trình độ quản lý của các đơn vị.
chương ba Uy tín về chất lượng
3.1 Quản lý uy tín về chất lượng trong thiết kế sản phẩm, mua sắm nguyên vật liệu hoặc linh kiện, sản xuất và quá trình sau bán hàng
3.1.1 Quản lý uy tín trong thiết kế sản phẩm
trung tâm kỹ thuật của công ty là trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ cao cấp thành phố, đồng thời là một trong những đơn vị chủ trì soạn thảo tiêu chuẩn sản xuất Chiết Giang (T/ZZB0060-2016) về dây đai hình V thông dụng dùng cho truyền động.
công ty xem xét đầy đủ môi trường bên trong và bên ngoài của từng quá trình trong thiết kế công việc, nhận diện cẩn thận các yêu cầu đầu vào và đầu ra của quá trình, thành lập các bộ phận chức năng phù hợp, xác định trách nhiệm nội bộ và bên ngoài của các bộ phận cũng như mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, đồng thời giám sát kết quả quá trình thông qua các chỉ số. Để đảm bảo quá trình đáp ứng các yêu cầu then chốt, công ty đã thiết lập các chỉ tiêu đánh giá đối với các bộ phận liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quá trình, nhằm liên kết hiệu suất quá trình với đánh giá bộ phận và hiệu suất nhân viên tương ứng, từ đó đảm bảo tính hiệu lực lâu dài của quá trình. Trên cơ sở đó, hình thành các sơ đồ quy trình, quy trình hoặc hướng dẫn thao tác tương ứng cùng với các chỉ số hiệu suất chính. Sáng tạo và hiệu quả là những nguyên lý chủ đạo trong thiết kế quy trình; khi thiết kế quy trình công việc, công ty xem xét kỹ lưỡng các phương pháp mới, công nghệ mới, tri thức mới cũng như tính linh hoạt, đồng thời thiết kế kiểm soát các yêu cầu về chu kỳ thời gian, năng suất và kiểm soát chi phí trong quá trình.
công ty đặc biệt khuyến khích nhân viên trung tâm kỹ thuật ra ngoài doanh nghiệp tham gia các hội nghị giao lưu công nghệ hàng đầu trong nước, năm ngoái có 2 người tham dự Diễn đàn Giao lưu Chuyên môn Kỹ thuật Cao su Thanh Đảo. Việc khen thưởng và đào tạo nhân lực thúc đẩy phát triển lành mạnh cho doanh nghiệp, nhân viên công ty tham gia vào đổi mới sáng tạo, nhận được gần 10 đề xuất đổi mới, trong đó có 8 đề xuất hiệu quả. Về thành quả khoa học công nghệ, công ty hiện đã sở hữu 6 bằng sáng chế, trong đó có 2 bằng sáng chế phát minh.
3.1.2 Quản lý trung thực trong mua sắm nguyên vật liệu hoặc linh kiện
công ty quy định chế độ mua sắm chuẩn hóa, hoàn thiện hệ thống quản lý. Căn cứ vào các nguyên tắc như hiệu quả chi phí, chất lượng ưu tiên, phối hợp tiến độ, cạnh tranh công bằng, "cùng chất lượng so sánh giá, cùng giá so sánh dịch vụ, cùng dịch vụ so sánh năng lực" trong quản lý mua sắm, công ty đã ban hành các tài liệu quy trình liên quan như "Quy trình kiểm soát sản phẩm không đạt tiêu chuẩn", "Quy trình kiểm soát mua sắm", "Quy chế quản lý nhà cung cấp", "Quy định kiểm tra nguyên vật liệu" và "Tiêu chuẩn nguyên vật liệu và phương pháp kiểm tra", nhằm quy chuẩn hóa các công việc liên quan đến mua sắm. Thực hiện hệ thống đánh giá hiệu suất nhà cung cấp, kiểm soát và đo lường các yếu tố trong quá trình. Công ty phân loại nhà cung cấp thành năm nhóm dựa trên mức độ quan trọng và yêu cầu chất lượng của các bộ phận gia công ngoài hoặc nguyên vật liệu do nhà cung cấp cung cấp, bao gồm: nhà cung cấp vật tư quan trọng (loại A), nhà cung cấp vật tư quan trọng (loại A), nhà cung cấp vật tư phụ trợ và bao bì (loại C), nhà cung cấp dự bị và nhà cung cấp tiềm năng. Đồng thời, căn cứ theo "Quy chế quản lý nhà cung cấp", hàng tháng tiến hành đánh giá và chấm điểm các hạng mục như giao hàng, chất lượng, dịch vụ, kiểm toán quy trình của nhà cung cấp, qua đó sàng lọc các nhà cung cấp vật tư quan trọng (loại A), vật tư quan trọng (loại A), vật tư phụ trợ và bao bì (loại C).
liên kết kết quả đánh giá với tỷ lệ cung ứng và thanh toán vốn của nhà cung cấp.
3.1.3 Quản lý trung thực trong quá trình sản xuất
công ty đã thiết kế quy trình sản xuất sản phẩm dựa trên mục tiêu chiến lược, trình độ kỹ thuật và thực tế sản xuất, đồng thời ban hành các tài liệu quy trình như 'Quy trình kiểm soát sản xuất và dịch vụ', 'Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp' và 'Quy trình kiểm soát cải tiến liên tục'. Căn cứ vào đơn đặt hàng, tồn kho và tình hình mua sắm, bộ phận sản xuất phân bổ kế hoạch một cách hợp lý đến các xưởng sản xuất. Các xưởng tổ chức sản xuất theo kế hoạch, bộ phận sản xuất thực hiện công tác kiểm tra, điều phối, đánh giá toàn bộ quá trình sản xuất nhằm đảm bảo nhanh chóng, đúng hạn và hiệu quả, đồng thời áp dụng quản lý theo cấp bậc để các xưởng hoàn thành việc cung cấp sản phẩm đạt yêu cầu về tiến độ, chất lượng và số lượng.
xây dựng các tài liệu quy trình, chuẩn hóa quá trình sản xuất. Căn cứ vào các tài liệu hướng dẫn như "Quy trình kiểm soát sản xuất và dịch vụ", "Quy trình kiểm soát thiết kế và phát triển" kết hợp với đặc điểm sản xuất của sản phẩm, những vấn đề dễ phát sinh và yêu cầu của các bên liên quan, xây dựng một loạt các tài liệu quy trình, biện pháp thực hiện cụ thể và tiêu chuẩn kiểm tra, quy phạm. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện theo đúng quy trình đã xác định trong điều kiện được kiểm soát, từ đó đảm bảo sản lượng và chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu. Thực hiện quản lý số hóa để hỗ trợ hiệu quả cho việc kiểm soát quá trình. Do đặc thù ngành nghề, các vấn đề về sản lượng và chất lượng thường được báo cáo thông qua trưởng ca đại diện cho nhân viên, hình thức này dễ dẫn đến hiện tượng giấu báo hoặc bỏ sót báo cáo. Công ty tăng cường thống kê tại hiện trường nhằm nâng cao tính kịp thời và độ chính xác của dữ liệu. Kết quả dữ liệu được truyền tải đến nhà quản lý thông qua hệ thống ERP, nền tảng OA và email, giúp họ nắm rõ tình hình sản lượng và chất lượng hàng tháng, thuận tiện để căn cứ vào các vấn đề nổi bật trong báo cáo mà đưa ra yêu cầu chỉnh sửa, cải tiến đối với các bộ phận cấp dưới.
tập trung vào kiểm soát chất lượng sản phẩm, liên tục cải tiến bằng nhiều phương pháp khác nhau. Công ty đặc biệt coi trọng chất lượng sản phẩm, thiết lập vị trí nhân viên kiểm tra chuyên trách. Tuân thủ nguyên tắc "không nhận, không sản xuất, không chuyển tiếp" (nguyên tắc ba không), do công nhân và nhân viên kiểm tra chuyên trách thực hiện nghiêm ngặt ba bước: kiểm tra mẫu đầu ca, kiểm tra định kỳ giữa ca và kiểm tra cuối ca, nhằm đảm bảo thực sự chất lượng sản phẩm ở khâu cuối cùng. Cán bộ quản lý xưởng hoặc trưởng phòng chất lượng định kỳ tổ chức đào tạo cho công nhân về các nội dung liên quan đến cải tiến chất lượng, nâng cao ý thức về chất lượng cho người lao động, yêu cầu công nhân xưởng sản xuất thao tác đúng theo quy định. Đối với những vấn đề chất lượng phát sinh tại chỗ có thể xử lý ngay, tổ trưởng xưởng hoặc nhân viên kiểm tra kịp thời tổ chức các nhân sự liên quan cải tiến; đối với những vấn đề chất lượng được phát hiện qua thống kê dữ liệu dài hạn, sẽ thông qua các cuộc họp quản lý chất lượng hàng tháng, hàng quý và nửa năm để tìm ra nguyên nhân và chỉnh sửa. Thông qua việc thiết lập các điểm kiểm soát chất lượng, kiểm tra bán thành phẩm và các biện pháp khác, tìm kiếm các khâu yếu kém về chất lượng sản phẩm, có mục tiêu kêu gọi công nhân tham gia giải quyết các vấn đề về chất lượng. Thành lập các nhóm chuyên đề, tìm ra nguyên nhân sâu xa trong quy trình sản xuất gây ra khuyết tật chất lượng mà số liệu thống kê phản ánh, từ đó áp dụng các biện pháp tương ứng để loại bỏ các vấn đề về chất lượng. Chú trọng quản lý tại chỗ và an toàn lao động. Công ty đã xây dựng các chỉ tiêu quản lý tại chỗ và nghiêm túc thực hiện theo tiêu chuẩn 5S. Lập bảng hướng dẫn quy trình thao tác, thực hiện việc trao đổi, tương tác thông tin nội bộ. Yêu cầu xưởng đảm bảo sự thống nhất giữa máy móc, phương pháp, con người, vật liệu và môi trường, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng rò rỉ, chảy tràn, nhỏ giọt; áp dụng hình thức trực ca và tự kiểm tra lẫn nhau, khi phát hiện vấn đề phải xử lý kịp thời; cấp quản lý cũng sẽ kiểm tra đột xuất
thực hiện đánh giá tại chỗ đối với hiện trường sản xuất giữa mặt đất và xe.
về an toàn sản xuất, yêu cầu nhân viên phải nghiêm túc thực hiện theo "Sổ tay An toàn Nhân viên" trong các hoạt động sản xuất hàng ngày. Đồng thời, công ty tổ chức các hoạt động an toàn hàng năm, hàng tháng nhằm nâng cao ý thức an toàn cho nhân viên, giảm thiểu những tổn thất không đáng có do thao tác sai quy định của nhân viên gây ra cho cả nhân viên và công ty.
3.1.4 Quản lý trung thực về chất lượng sau bán hàng
sản phẩm của công ty được trang bị trực tiếp cho khách hàng chính, do đó dịch vụ sau bán hàng đặc biệt quan trọng. Theo nhu cầu của khách hàng, công ty đã thiết lập các cơ sở dịch vụ tiếp thị tại hơn hai mươi tỉnh, thành phố và khu tự trị trên toàn quốc, bố trí nhân viên dịch vụ chuyên trách; đối với khách hàng chiến lược hoặc khách hàng trọng điểm, công ty còn cử riêng quản lý khách hàng. Nhân viên dịch vụ tiếp thị định kỳ hàng tháng đến tận nơi khách hàng để cung cấp dịch vụ. Công ty cũng có trung tâm logistics tại Singapore, đồng thời có các điểm bán hàng tại Việt Nam, Lào,... nhằm cung cấp dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng một cách thuận tiện nhất.
3.2 Xây dựng văn hóa chất lượng
3.2.1 Giáo dục về tính trung thực
giáo dục tinh thần trung thực cho nhân viên. Công ty coi việc học tập và phát triển của nhân viên là một "khoản đầu tư", xem việc xây dựng tổ chức học tập và tạo dựng không khí học tập toàn thể nhân viên là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển dài hạn của công ty. Cùng với sự mở rộng quy mô công ty và việc thực hiện chiến lược phát triển toàn cầu, công tác đào tạo nhân viên đã được đưa vào chương trình nghị sự. Các lớp đào tạo ngắn hạn hiện nay không còn phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Công ty cần khẩn trương tổ chức đào tạo có kế hoạch và hệ thống cho toàn bộ nhân viên nhằm nâng cao chất lượng tổng thể của đội ngũ nhân viên. Vì vậy, công ty đã thành lập 'Trung tâm Đào tạo Nhân viên Sihai', xem Hình 3.2-1: Thực tế đào tạo nhân viên. 
hằng năm công ty căn cứ vào tình hình thực tế và thị trường để xác định nhu cầu đào tạo của các bộ phận, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên và kế hoạch hàng năm, triển khai công tác giáo dục - đào tạo cán bộ, công nhân viên, bao gồm các nội dung đào tạo như ý thức về chất lượng, kiến thức về chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, chuyên môn nghiệp vụ, v.v. Hằng năm công ty ban hành và phát đi "Kế hoạch đào tạo cán bộ, công nhân viên hàng năm", trong đó bố trí sắp xếp nội dung giáo dục về uy tín chất lượng. Căn cứ theo phương án giáo dục - đào tạo của công ty, tổ chức đào tạo, giáo dục cho toàn thể nhân viên về ý thức uy tín chất lượng và quản lý chất lượng, đảm bảo có kế hoạch, có sắp xếp, có kiểm tra, có đánh giá, có tổng kết, từ đó đảm bảo hiệu quả và chất lượng của công tác đào tạo.
3.2.2 Tự giác trung thực
公司在品牌知名度不断提升的同时,始终将企业质量诚信Bạn có thể làm điều đó một cách dễ dàng.理念, 守法经营,自觉接受有关部门的监督管理。公司严格按照有关法律法规的规定和《公司信息披露管理制度》的规定,真实,准确,及时,完整地披露信息,并在公司网站, Bạn có thể làm được điều đó không?的获取公司发布的信息;同时,公司通过投资者互动平台、投资者热线、互动邮箱等多种方式与投资者进行沟通交流。
3.2.3 Văn hóa doanh nghiệp
lãnh đạo cấp cao nhằm giúp nhân viên và các bên liên quan hiểu rõ các giá trị cốt lõi và văn hóa doanh nghiệp, đã sử dụng nhiều phương thức và kênh truyền thông khác nhau (Bảng 3.2.3-1) để truyền tải toàn diện, đa chiều tới nhân viên, khách hàng, nhà cung ứng, chính quyền và các tổ chức xã hội, từ đó thực hiện đánh giá, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển và phong phú không ngừng của văn hóa doanh nghiệp.
| đối tượng giao tiếp | kênh truyền bá | hình thức giao tiếp |
|---|---|---|
| nhân viên | đào tạo mở rộng, đào tạo khi nhận việc, đào tạo tại chức, đào tạo chuyên môn, đào tạo tuyển chọn, v.v. | sự tham gia của nhân viên |
| nhân viên | 《Sổ tay nhân viên Công ty Si Hai》《Sổ tay nhân viên》, trang web chính thức của công ty, tài khoản công WeChat, tài liệu công ty, tường văn hóa doanh nghiệp, bảng thông tin xưởng sản xuất, khẩu hiệu và băng rôn, phim tuyên truyền doanh nghiệp, v.v. | ảnh hưởng ngấm ngầm truyền bá rộng rãi |
| nhân viên | trang web công ty, tài khoản WeChat chính thức, điện thoại nội bộ, hệ thống OA, hệ thống ERP, hệ thống email, hòm thư Tổng giám đốc | giao tiếp hai chiều |
| nhân viên | các hoạt động văn hóa thể thao đa dạng như hội giao lưu đọc sách, biểu diễn nghệ thuật đón xuân, tiệc đoàn viên đầu năm, cuộc thi kỹ năng tổng hợp lao động, cuộc thi kiến thức an toàn, hoạt động giao lưu Trung thu, tiệc sinh nhật nhân viên, hoạt động tập thể ngoài trời, hội thao, giải bóng rổ, giải bóng bàn, v.v. | sự tham gia của nhân viên |
| nhân viên | khen thưởng nhân viên xuất sắc, khen thưởng đề xuất hợp lý hóa, hội nghị tổng kết năm và hội nghị khen thưởng tiên tiến, v.v. | động viên bằng tấm gương điển hình |
| nhân viên | đại hội đại biểu người lao động, hội nghị nhân viên, tọa đàm về những tấm gương tiên tiến, buổi họp sáng hàng ngày về sản xuất, cuộc họp định kỳ hàng tháng của bộ phận, hội thảo chuyên đề, hội đồng đánh giá hiệu suất, trao đổi hiệu suất, hội nghị tổng kết và khen thưởng hàng năm, khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên, cuộc họp chi bộ Đảng, hội nghị đoàn thanh niên hàng năm | giao lưu tọa đàm |
| khách hàng | trang web chính thức của công ty, brochure doanh nghiệp, sổ tay sản phẩm, phim quảng cáo, các hội chợ triển lãm, fax, email | truyền bá chủ yếu chú trọng phản hồi |
| khách hàng | trao đổi cấp cao, hội nghị liên kết nhà cung cấp khách hàng, tham gia hội nghị thường niên nhà cung cấp của khách hàng, hội nghị giao lưu chuyên đề, hệ thống thông tin hóa | giao tiếp hai chiều |
| cổ đông | đại hội cổ đông, trao đổi riêng, phương tiện truyền thông, trang web, báo chí, đường dây nóng quan hệ nhà đầu tư | giao tiếp hai chiều |
| nhà cung cấp | hội nghị nhà cung cấp, tọa đàm nhà cung cấp, bình chọn nhà cung cấp xuất sắc, khảo sát mức độ hài lòng của nhà cung cấp, triển lãm mua sắm, khảo sát thực tế, trao đổi điện thoại, email, hợp đồng thỏa thuận | giao tiếp hai chiều |
| chính phủ công chúng | báo cáo công việc, tham quan chỉ đạo, hoạt động công ích, quyên góp từ thiện, kết đôi giúp đỡ người nghèo, trang web doanh nghiệp, thông báo sự kiện trọng đại, ấn phẩm doanh nghiệp, tài liệu tuyên truyền, ấn phẩm quảng bá | truyền bá chủ yếu chú trọng phản hồi |







4.4 Quản lý an toàn thiết bị đặc biệt
công ty chúng tôi đã xây dựng và hoàn thiện các quy chế quản lý an toàn sản xuất, quy chế quản lý và quy trình thao tác an toàn theo yêu cầu của các luật, pháp lệnh, quy định, tiêu chuẩn liên quan của nhà nước, đồng thời treo các quy chế này tại các vị trí dễ thấy trên tường. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho người lao động, kiên quyết thực hiện nghiêm túc các chế độ, đảm bảo việc thi hành hiệu quả các quy định, từ đó ngăn chặn có hiệu lực hiện tượng "ba vi phạm". Để phòng ngừa hiệu quả các vụ tai nạn lớn và đặc biệt nghiêm trọng, công ty tăng cường công tác quản lý an toàn đối với thiết bị đặc chủng và người lao động làm công việc đặc biệt, hoàn thiện chế độ quản lý an toàn cho thiết bị đặc chủng và người làm công việc đặc biệt, định kỳ bảo dưỡng, kiểm tra thiết bị đặc chủng, kịp thời khắc phục các vấn đề tồn tại, đảm bảo thiết bị luôn duy trì trạng thái vận hành tốt. Đối với nhân viên làm công việc đặc biệt của công ty, sau khi được cơ quan chủ quản cấp trên đào tạo và thi đạt yêu cầu sẽ phải làm việc có chứng chỉ, thực hiện thao tác chuẩn hóa, đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.
chương năm Trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
5.1 Cam kết về chất lượng sản phẩm
1. Doanh nghiệp này nghiêm chỉnh tuân thủ Luật Chất lượng sản phẩm của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các luật, pháp lệnh liên quan khác, kinh doanh trung thực, hợp pháp.
2. Doanh nghiệp chúng tôi quản lý và sản xuất theo đúng quy định pháp luật, thực hiện trách nhiệm chủ thể về an toàn chất lượng. Xây dựng và hoàn thiện các chế độ quản lý khác nhau, đồng thời hoàn thiện mọi hồ sơ, sổ sách ghi chép.
3. Doanh nghiệp chúng tôi duy trì hiệu lực của các chứng chỉ, sản phẩm sản xuất ra đã được cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm công nghiệp tương ứng và còn trong thời hạn hiệu lực.
4. Môi trường xung quanh và hiện trường sản xuất của doanh nghiệp chúng tôi đáp ứng các yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn quốc gia.
5. Doanh nghiệp chúng tôi thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra nguyên liệu và vật liệu phụ trợ, các nguyên liệu, vật liệu phụ trợ và bao bì sử dụng đều phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành và các quy định liên quan tương ứng.
6. Doanh nghiệp chúng tôi lấy mục tiêu "không khuyết tật" làm định hướng, đảm bảo sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ không được xuất xưởng.
5.2 Tình hình danh hiệu sản phẩm
công ty tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh là "kinh doanh hợp pháp, nộp thuế theo pháp luật", nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu pháp luật, pháp quy như Luật Doanh nghiệp, Luật An toàn lao động..., từ đó hình thành môi trường quy phạm ứng xử đạo đức tốt đẹp. Công ty nhiều lần nhận được các danh hiệu và khen thưởng do chính phủ, các tổ chức tài chính - ngân hàng, đoàn thể xã hội và các bên liên quan trao tặng.



| số thứ tự | kế hoạch ứng phó sự cố |
|---|---|
| 1 | "Kế hoạch ứng phó sự cố điện giật" |
| 2 | "Kế hoạch ứng phó sự cố cháy nổ" |
| 3 | "Kế hoạch ứng phó sự cố ngộ độc thực phẩm tại nhà ăn công ty" |
| 4 | "Kế hoạch ứng phó sự cố say nắng" |
| 5 | "Kế hoạch ứng phó sự cố máy móc nâng hạ" |
| 6 | "Kế hoạch ứng phó sự cố phòng chống bão lũ" |
|
Đối tượng Giao tiếp |
Kênh giao tiếp |
Các phương pháp thông tin liên lạc |
|
Nhân viên |
Đào tạo ngoại khóa, đào tạo nhập môn, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyên môn, đào tạo lựa chọn, v.v. |
Sự Tham gia của Nhân viên |
|
|
"Sihai Co., Ltd. Sổ tay nhân viên", trang web chính thức của công ty, tài khoản chính thức WeChat, tài liệu công ty, tường văn hóa công ty, bảng quảng cáo hội thảo, khẩu hiệu và biểu ngữ, video quảng cáo công ty, v.v. |
Truyền bá âm thầm và rộng rãi |
|
|
Trang web công ty, tài khoản chính thức WeChat, điện thoại nội bộ, hệ thống OA, hệ thống ERP, hệ thống email, hộp thư của tổng giám đốc |
Truyền thông hai chiều |
|
|
Các hoạt động văn hóa và thể thao khác nhau như các cuộc họp trao đổi đọc sách, biểu diễn nghệ thuật Liên hoan Mùa xuân, bữa tối kỷ niệm nhóm, các cuộc thi kỹ năng lao động toàn diện, các cuộc thi kiến thức an toàn, các hoạt động học bổng giữa mùa thu, các bữa tiệc sinh nhật nhân viên, xây dựng đội ngũ đi |
Sự Tham gia của Nhân viên |
|
|
Giải thưởng nhân viên xuất sắc, giải thưởng đề xuất hợp lý hóa, hội nghị tổng kết cuối năm và hội nghị khen thưởng tiên tiến, v.v. |
Khen thưởng bằng hình mẫu tiêu biểu |
|
|
Đại hội đại biểu cán bộ công nhân viên, diễn đàn nhân viên, diễn đàn tuyên dương tiên tiến, các buổi họp sản xuất hàng ngày, cuộc họp tháng của các bộ phận, hội thảo chuyên đề, cuộc họp đánh giá hiệu suất, phỏng vấn hiệu suất, hội nghị tổng kết và khen thưởng hàng năm, khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên, cuộc họp chi bộ Đảng, hội nghị thường niên Đoàn thanh niên |
Trao đổi và thảo luận |
|
Khách hàng |
Trang web chính thức của công ty, brochure công ty, hướng dẫn sản phẩm, video quảng cáo, các triển lãm khác nhau, fax, email |
Truyền thông định hướng, chú trọng phản hồi |
|
|
Thăm viếng cấp cao, hội nghị liên doanh khách hàng - nhà cung cấp, tham gia hội nghị thường niên nhà cung cấp của khách hàng, các cuộc họp trao đổi chuyên đề, hệ thống thông tin |
Truyền thông hai chiều |
|
Cổ đông |
Họp đại hội cổ đông, trao đổi cá nhân, phương tiện truyền thông, trang web, báo chí, đường dây nóng quan hệ nhà đầu tư |
Truyền thông hai chiều |
|
Nhà cung cấp |
Hội nghị nhà cung cấp, diễn đàn nhà cung cấp, lựa chọn nhà cung cấp xuất sắc, khảo sát mức độ hài lòng của nhà cung cấp, triển lãm mua sắm, thăm thực địa, trao đổi qua điện thoại, email, hợp đồng và thỏa thuận |
Truyền thông hai chiều |
|
Chính phủ và Cộng đồng |
Báo cáo công việc, thăm và chỉ đạo, hoạt động phúc lợi công cộng, quyên góp từ thiện, xóa đói giảm nghèo theo cặp, trang web doanh nghiệp, thông báo các sự kiện lớn, ấn phẩm doanh nghiệp, tờ rơi, tuyên truyền |
Truyền thông định hướng, chú trọng phản hồi |
|
Số hàng loạt |
Kế hoạch Khẩn cấp |
|
1 |
kế hoạch Khẩn cấp về Điện giật |
|
2 |
kế hoạch Khẩn cấp về Cháy nổ |
|
3 |
kế hoạch Khẩn cấp về Ngộ độc Thực phẩm tại Nhà ăn Công ty |
|
4 |
kế hoạch Khẩn cấp về Say Nhiệt |
|
5 |
kế hoạch Khẩn cấp về Tai nạn Máy móc Nâng hạ |
|
6 |
kế hoạch Khẩn cấp về Phòng chống Bão và Lũ lụt |
Tin Tức Nổi Bật2025-11-28
2025-11-28
2025-07-01
2025-06-10
2025-06-06
2025-07-03